QUIZ NHANH
  • Đại học
  • Học tập
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
  • Đại học
  • Học tập
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
QUIZ NHANH
  • Đại học
  • Học tập
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hồng Đào lần 2 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hồng Đào lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có bao nhiêu cách sắp xếp 3 học sinh vào một bàn dài có 5 chỗ ngồi ?

Lời giải: Đây là bài toán chỉnh hợp vì cần sắp xếp 3 học sinh phân biệt vào 5 chỗ ngồi phân biệt, thứ tự sắp xếp quan trọng. Số cách sắp xếp chính xác là $A_5^3 = 60$ cách, tương ứng với việc chọn và sắp xếp 3 chỗ ngồi từ 5 chỗ cho 3 học sinh khác nhau.

Câu 2: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$, biết ${{u}_{1}}=2$ và ${{u}_{4}}=8$. Giá trị của ${{u}_{5}}$ bằng

Lời giải: Với cấp số cộng có công thức tổng quát $u_n = u_1 + (n-1)d$, ta có $u_4 = u_1 + 3d = 2 + 3d = 8$ suy ra $d = 2$. Do đó $u_5 = u_1 + 4d = 2 + 4×2 = 10$. Đây là dạng bài toán cơ bản về cấp số cộng trong chương trình Toán lớp 11.

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số $y=f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 3: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số $y=f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên đã cho, hàm số $y=f(x)$ nghịch biến khi đạo hàm $y'$ mang dấu âm. Quan sát bảng, ta thấy $y' < 0$ trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$. Trong các lựa chọn đã cho, khoảng $(0; 1)$ là khoảng mà hàm số nghịch biến.

Câu 4: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

Câu 4: Cho hàm số $y=g\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương khi $x$ đi qua giá trị $2$. Điều này chứng tỏ hàm số đạt điểm cực tiểu tại $x=2$, với giá trị cực tiểu là $y=1$. Vậy, điểm cực tiểu của hàm số là $x=2$.

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$, có bảng xét dấu của ${f}'\left( x \right)$ như sau: Hàm số $y=f\left( x \right)$ có bao nhiêu cực trị?

Câu 5: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$, có bảng xét dấu của ${f}'\left( x \right)$ như sau: Hàm số $y=f\left( x \right)$ có bao nhiêu cực trị?
Lời giải: Dựa vào bảng xét dấu của ${f}'\left( x \right)$, hàm số $y=f\left( x \right)$ có cực trị tại các điểm mà ${f}'\left( x \right)$ đổi dấu. Cụ thể, ${f}'\left( x \right)$ đổi dấu tại $x=-3$ (từ âm sang dương), $x=-1$ (từ dương sang âm), $x=2$ (từ âm sang dương) và $x=4$ (từ dương sang âm). Do đó, hàm số có tổng cộng 4 điểm cực trị.

Câu 6: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{3x-2}{x+4}$ là:

Lời giải: Đường tiệm cận ngang của hàm số phân thức $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ được xác định bằng giới hạn $\lim_{x\to\infty}y=\frac{a}{c}$. Với hàm số $y=\frac{3x-2}{x+4}$ ta có $a=3$, $c=1$ nên đường tiệm cận ngang là $y=\frac{3}{1}=3$. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 12 về khảo sát hàm số.

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào có dạng như đường cong trong hình bên?

Câu 7: Đồ thị của hàm số nào có dạng như đường cong trong hình bên?
Lời giải: Đồ thị hàm số trong hình có dạng hình chữ “W”, đây là dạng đồ thị của hàm số bậc bốn trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ với hệ số $a > 0$. Hàm số cũng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2, tức là $c = 2$. Trong các phương án, chỉ có đáp án A là $y = x^4 - 2x^2 + 2$ thỏa mãn các điều kiện này ($a=1>0$, $c=2$) và có 3 điểm cực trị tương ứng với đạo hàm $y' = 4x^3 - 4x$ có 3 nghiệm $x=-1, 0, 1$.

Câu 8: Số giao điểm của đồ thị của hàm số $y={{x}^{3}}-{{x}^{2}}-x-2$ với trục hoành?

Lời giải: Để tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y=x^{3}-x^{2}-x-2$ với trục hoành, ta giải phương trình $x^{3}-x^{2}-x-2=0$. Hàm số bậc ba này có đạo hàm $y'=3x^{2}-2x-1$ và có hai điểm cực trị tại $x=-\frac{1}{3}$ và $x=1$ với giá trị cực trị đều âm. Vì hàm số đi từ $-\infty$ đến $+\infty$ và chỉ có một nghiệm thực duy nhất, nên đồ thị chỉ cắt trục hoành tại một điểm.

Câu 9: Cho b là số thực dương khác 1. Tính $P={{\log }_{{{b}^{2}}}}\left( {{b}^{3}}.{{b}^{\frac{1}{2}}} \right)$.

Lời giải: Ta có $b^3 \cdot b^{\frac{1}{2}} = b^{3 + \frac{1}{2}} = b^{\frac{7}{2}}$, do đó $P = \log_{b^2}(b^{\frac{7}{2}})$. Áp dụng công thức $\log_{a^m}(a^n) = \frac{n}{m}$, ta được $P = \frac{7/2}{2} = \frac{7}{4}$. Đây là bài toán về tính chất logarit trong đề thi thử THPT QG năm 2021.

Câu 10: Đạo hàm của hàm số $y={{3}^{2x-1}}$ là:

Lời giải: Đạo hàm của hàm số mũ $y=a^{u(x)}$ được tính theo công thức $y'=a^{u(x)}\cdot\ln a\cdot u'(x)$. Áp dụng với $y=3^{2x-1}$, ta có $u(x)=2x-1$ và $u'(x)=2$, do đó $y'=3^{2x-1}\cdot\ln 3\cdot 2=2\cdot 3^{2x-1}\cdot\ln 3$, khớp với đáp án A.

Câu 11: Rút gọn biểu thức $P={{x}^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[4]{x}$, với x là số thực dương.

Lời giải: Biểu thức $P = x^{\frac{1}{3}} \cdot \sqrt[4]{x}$ có thể viết thành $P = x^{\frac{1}{3}} \cdot x^{\frac{1}{4}}$. Áp dụng quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số, ta có $P = x^{\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} = x^{\frac{4}{12} + \frac{3}{12}} = x^{\frac{7}{12}}$. Đây là dạng bài tập rút gọn biểu thức lũy thừa thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 12: Phương trình ${{2}^{2{{x}^{2}}+5x+4}}=4$ có tổng tất cả các nghiệm bằng

Lời giải: Phương trình $2^{2x^2+5x+4}=4$ được đưa về dạng $2^{2x^2+5x+4}=2^2$, từ đó suy ra $2x^2+5x+4=2$. Giải phương trình bậc hai $2x^2+5x+2=0$ ta được hai nghiệm $x_1=-\frac{1}{2}$ và $x_2=-2$, do đó tổng các nghiệm là $-\frac{5}{2}$.

Câu 13: Tập nghiệm S của phương trình ${{\log }_{3}}\left( 2x+3 \right)=1$.

Lời giải: Phương trình logarit ${{\log }_{3}}\left( 2x+3 \right)=1$ được giải bằng cách chuyển về dạng mũ: $2x+3 = 3^{1} = 3$. Từ đó ta có $2x = 0$ nên $x = 0$, và giá trị này thỏa mãn điều kiện $2x+3 > 0$. Do đó tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{ 0 \right\}$.

Câu 14: Nguyên hàm của hàm số $y={{x}^{2}}-3x+\frac{1}{x}$ là

Lời giải: Nguyên hàm của hàm số $y=x^{2}-3x+\frac{1}{x}$ được tính bằng cách lấy nguyên hàm từng thành phần: $\int x^{2}dx=\frac{x^{3}}{3}$, $\int (-3x)dx=-\frac{3x^{2}}{2}$, và $\int \frac{1}{x}dx=\ln |x|$. Đáp án D chính xác vì có đầy đủ các thành phần này với dấu đúng và giá trị tuyệt đối trong logarit, đảm bảo nguyên hàm xác định với mọi $x \neq 0$.

Câu 15: Họ nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=\sin 3x$ là

Lời giải: Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản: ∫sin(ax) dx = -1/a cos(ax) + C. Với hàm số f(x) = sin3x, ta có a = 3 nên nguyên hàm là -1/3 cos3x + C. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Toán THPT về tích phân và nguyên hàm.

Câu 16: Nếu $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}=2$ và $\int\limits_{0}^{1}{g\left( x \right)\text{d}x}=3$ thì $\int\limits_{0}^{1}{\left[ 3f\left( x \right)-2g\left( x \right) \right]\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Dựa vào tính chất tuyến tính của tích phân, ta có thể tách tích phân của tổng thành tổng các tích phân. Áp dụng vào bài toán này, tích phân cần tính bằng 3 lần tích phân của $f(x)$ trừ 2 lần tích phân của $g(x)$, tức là $3\times2 - 2\times3 = 0$.

Câu 17: Tính tích phân $I=\int\limits_{1}^{2}{\frac{1}{2x-1}\text{d}x}$

Lời giải: Tích phân $I=\int\limits_{1}^{2}{\frac{1}{2x-1}\text{d}x}$ được tính bằng công thức $\frac{1}{2}\ln|2x-1|$ từ 1 đến 2. Thay cận ta được $I=\frac{1}{2}\ln3 - \frac{1}{2}\ln1 = \frac{1}{2}\ln3 = \ln\sqrt{3}$, khớp với đáp án B. Đây là dạng tích phân cơ bản của hàm phân thức thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 18: Số phức $w=3-4i$ có môđun bằng

Lời giải: Môđun của số phức $w=a+bi$ được tính bằng công thức $|w|=\sqrt{a^2+b^2}$. Với $w=3-4i$, ta có $|w|=\sqrt{3^2+(-4)^2}=\sqrt{9+16}=\sqrt{25}=5$. Đây là kiến thức cơ bản về số phức trong chương trình Toán THPT.

Câu 19: Cho số phức z thỏa mãn $z+\left( 1-2i \right)\overline{z}=2-4i$. Môđun số phức z bằng bao nhiêu?

Lời giải: Đặt $z = a + bi$ và giải phương trình $z+(1-2i)\overline{z}=2-4i$, ta tìm được $z = 2 + i$. Môđun của số phức này là $|z| = \sqrt{2^2 + 1^2} = \sqrt{5}$, phù hợp với đáp án B. Đây là dạng toán về số phức thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 20: Trong các số phức z thỏa mãn $\left( 1+i \right)z=3-i.$ Điểm biểu diễn số phức z là điểm nào trong các điểm M,N,P,Q ở hình bên?

Câu 20: Trong các số phức z thỏa mãn $\left( 1+i \right)z=3-i.$ Điểm biểu diễn số phức z là điểm nào trong các điểm M,N,P,Q ở hình bên?
Lời giải: Để tìm số phức $z$, ta thực hiện phép chia: $z = \frac{3-i}{1+i} = \frac{(3-i)(1-i)}{(1+i)(1-i)} = \frac{3-3i-i+i^2}{1^2-i^2} = \frac{2-4i}{2} = 1-2i$. Số phức $z = 1-2i$ có điểm biểu diễn là $(1, -2)$. Quan sát hình vẽ, điểm Q có tọa độ $(1, -2)$.

Câu 21: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a, AD=2a, SA vuông góc với $\left( ABCD \right), SA=a\sqrt{3}$. Thể tích của khối chóp S.ABCD là

Lời giải: Thể tích khối chóp được tính bằng công thức $V = \frac{1}{3} \times S_{đáy} \times h$. Diện tích đáy hình chữ nhật là $AB \times AD = a \times 2a = 2a^2$, chiều cao $SA = a\sqrt{3}$. Do đó $V = \frac{1}{3} \times 2a^2 \times a\sqrt{3} = \frac{2a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 22: Cho hình hộp đứng $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ có đáy là hình vuông, cạnh bên $A{A}'=3a$ và đường chéo $A{C}'=5a$. Tính thể tích V của khối khối hộp $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$ theo a.

Lời giải: Áp dụng định lý Pythagoras trong không gian cho hình hộp đứng, ta có công thức đường chéo $AC'^2 = AB^2 + BC^2 + AA'^2$. Thay các giá trị đã cho $AA' = 3a$ và $AC' = 5a$, ta tính được cạnh đáy hình vuông $x = 2\sqrt{2}a$. Thể tích khối hộp là $V = x^2 \times AA' = 8a^2 \times 3a = 24a^3$, tương ứng với đáp án B.

Câu 23: Cho khối trụ có bán kính đáy $a\sqrt{3}$ và chiều cao $2a\sqrt{3}$. Thể tích của nó là

Lời giải: Thể tích khối trụ được tính bằng công thức $V = \pi r^2 h$ với bán kính đáy $r = a\sqrt{3}$ và chiều cao $h = 2a\sqrt{3}$. Thay vào công thức ta được $V = \pi (a\sqrt{3})^2 (2a\sqrt{3}) = \pi (3a^2)(2a\sqrt{3}) = 6\pi a^3\sqrt{3}$, đây chính là đáp án D.

Câu 24: Tính diện tích xung quanh của một hình nón có bán kính đáy bằng 5 và chiều cao bằng 12.

Lời giải: Để tính diện tích xung quanh hình nón, ta cần tìm đường sinh l = √(r² + h²) = √(5² + 12²) = 13. Áp dụng công thức Sxq = πrl = π × 5 × 13 = 65π, do đó đáp án B là chính xác.

Câu 25: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho $A\left( 1;3;2 \right), B\left( 3;-1;4 \right)$. Tìm tọa độ trung điểm I của AB.

Lời giải: Trong không gian Oxyz, tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB được tính bằng công thức $I\left( \frac{x_A + x_B}{2}, \frac{y_A + y_B}{2}, \frac{z_A + z_B}{2} \right)$. Áp dụng với $A(1;3;2)$ và $B(3;-1;4)$, ta được $I(2;1;3)$ là kết quả chính xác.

Câu 26: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-2 \right)}^{2}}+{{\left( y+1 \right)}^{2}}+{{\left( z-1 \right)}^{2}}=9$. Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của $\left( S \right)$ là

Lời giải: Phương trình mặt cầu có dạng $(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2$ với tâm I(a,b,c) và bán kính R. Từ phương trình $(x-2)^2+(y+1)^2+(z-1)^2=9$, ta xác định được tâm I(2,-1,1) và $R^2=9$ nên R=3, do đó đáp án C là chính xác.

Câu 27: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng $\left( \alpha\right)$ chứa trục Ox và đi qua điểm $M\left( 2;-1;3 \right)$.

Lời giải: Mặt phẳng chứa trục Ox nên vectơ pháp tuyến phải vuông góc với vectơ chỉ phương $\vec{i} = (1,0,0)$ của Ox, do đó có dạng $(0,b,c)$. Phương án D $3y + z = 0$ có vectơ pháp tuyến $(0,3,1)$ thỏa mãn điều kiện này và đi qua điểm $M(2,-1,3)$ vì $3(-1) + 3 = 0$.

Câu 28: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng vuông góc với đường thẳng $\frac{x-2}{1}=\frac{y+2}{-2}=\frac{z}{3}$ và đi qua điểm $A\left( 3;-4;5 \right)$ là

Lời giải: Vector chỉ phương của đường thẳng là $\vec{u} = (1, -2, 3)$, nên mặt phẳng vuông góc với đường thẳng có vector pháp tuyến cùng phương với $\vec{u}$. Phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(3;-4;5)$ là $x - 2y + 3z - 26 = 0$, tương đương với $-x + 2y - 3z + 26 = 0$ ở đáp án D.

Câu 29: Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4, $\ldots $, 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ và nhân hai số ghi trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để tích nhận được là số chẵn.

Lời giải: Tích của hai số là số chẵn khi ít nhất một trong hai số là số chẵn. Tổng số cách chọn 2 thẻ từ 9 thẻ là $C_{9}^{2}=36$, số cách chọn 2 số lẻ từ 5 số lẻ là $C_{5}^{2}=10$, nên xác suất tích là số chẵn là $\frac{36-10}{36}=\frac{13}{18}$.

Câu 30: Số giá trị nguyên của tham số thực m để hàm số $y=\frac{mx-2}{-2x+m}$ nghịch biến trên khoảng $\left( \frac{1}{2};\,+\infty\right)$ là

Lời giải: Hàm số $y=\frac{mx-2}{-2x+m}$ nghịch biến trên $\left( \frac{1}{2};+\infty\right)$ khi đạo hàm $y'=\frac{m^2-4}{(m-2x)^2}$ âm trên khoảng này. Điều này xảy ra khi $m^2-4<0$ và hàm số xác định trên khoảng đã cho, tức là $-2<m\leq 1$. Các giá trị nguyên thỏa mãn là -1, 0, 1 nên có 3 giá trị.

Câu 31: Giá trị lớn nhất của hàm số $f\left( x \right)=-{{x}^{4}}+12{{x}^{2}}+1$ trên đoạn $\left[ -1;2 \right]$ bằng

Lời giải: Ta xét hàm số $f(x)=-x^{4}+12x^{2}+1$ trên đoạn $[-1;2]$. Tính đạo hàm $f'(x)=-4x^{3}+24x=-4x(x^{2}-6)$, các điểm tới hạn trong đoạn là $x=0$. So sánh giá trị tại các điểm $f(-1)=12$, $f(0)=1$, $f(2)=33$, ta thấy giá trị lớn nhất là 33.

Câu 32: Tập nghiệm của bất phương trình ${{\left( \frac{1}{2} \right)}^{9{{x}^{2}}-17x+11}}\ge {{\left( \frac{1}{2} \right)}^{7-5x}}$ là

Lời giải: Với cơ số $\frac{1}{2}$ (0 < a < 1), bất phương trình mũ đảo chiều thành $9x^2 - 17x + 11 \le 7 - 5x$. Rút gọn ta được $(3x - 2)^2 \le 0$, mà bình phương luôn không âm nên chỉ xảy ra khi $3x - 2 = 0$, tức $x = \frac{2}{3}$. Do đó tập nghiệm chỉ có một phần tử duy nhất.

Câu 33: Cho $\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}=-2$ và $\int\limits_{1}^{5}{\left( 2f\left( x \right) \right)\text{d}x}=6$ khi đó $\int\limits_{0}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}$ bằng

Lời giải: Dựa vào tính chất cộng tính của tích phân xác định, ta có $\int\limits_{0}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}=\int\limits_{0}^{1}{f\left( x \right)\text{d}x}+\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}$. Từ giả thiết $\int\limits_{1}^{5}{\left( 2f\left( x \right) \right)\text{d}x}=6$ suy ra $\int\limits_{1}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}=3$, do đó $\int\limits_{0}^{5}{f\left( x \right)\text{d}x}=-2+3=1$.

Câu 34: Mô đun của số phức $5+2i-{{\left( 1+i \right)}^{6}}$ bằng

Lời giải: Ta có $(1+i)^6 = [(1+i)^2]^3 = (2i)^3 = -8i$, do đó số phức trở thành $5+2i - (-8i) = 5+10i$. Mô đun của số phức $5+10i$ là $\sqrt{5^2 + 10^2} = \sqrt{125} = 5\sqrt{5}$, nên đáp án đúng là $5\sqrt{5}$.

Câu 35: Cho hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$. Tính góc giữa đường thẳng $A{B}'$ và mặt phẳng $\left( BD{D}'{B}' \right)$

Lời giải: Trong hình lập phương $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}'$, mặt phẳng $(BD{D}'{B}')$ là mặt phẳng chéo chứa các đường chéo của hai mặt đối diện. Đường thẳng $A{B}'$ tạo với hình chiếu của nó lên mặt phẳng này một góc $45^\circ$ do tính đối xứng của hình lập phương và các tam giác vuông cân được tạo thành trong cấu trúc hình học này.

Câu 36: Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến $\left( BCD \right)$ bằng

Lời giải: Trong tứ diện đều ABCD với cạnh bằng a, khoảng cách từ đỉnh A đến mặt phẳng đáy (BCD) chính là chiều cao của tứ diện. Công thức tính chiều cao của tứ diện đều là $h = \frac{{a\sqrt{6}}}{3}$, do đó đáp án B là chính xác. Đây là kiến thức cơ bản trong hình học không gian về tính chất của tứ diện đều.

Câu 37: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho $A\left( -1\,;\,0\,;\,0 \right), B\left( 0\,;\,0\,;\,2 \right), C\left( 0\,;-3\,;\,0 \right)$. Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC là

Lời giải: Với tứ diện OABC có các đỉnh nằm trên các trục tọa độ, bán kính mặt cầu ngoại tiếp được tính bằng công thức $R = \frac{1}{2}\sqrt{OA^2 + OB^2 + OC^2}$. Ta có $OA = 1$, $OB = 2$, $OC = 3$ nên $R = \frac{1}{2}\sqrt{1^2 + 2^2 + 3^2} = \frac{\sqrt{14}}{2}$. Đây là bài toán trong đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán.

Câu 38: Trong không gian Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm $A\left( -3;1;2 \right),B\left( 1;-1;0 \right)$ là

Lời giải: Đáp án D là đúng vì vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là $\overrightarrow{AB} = (4;-2;-2) = 2(2;-1;-1)$, tương đương với vectơ chỉ phương $(2;-1;-1)$ trong đáp án D. Phương trình này đi qua điểm $B(1;-1;0)$ và có vectơ chỉ phương tỉ lệ với $\overrightarrow{AB}$, do đó thỏa mãn đi qua cả hai điểm A và B.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $g\left( x \right)=f\left( 4x-{{x}^{2}} \right)+\frac{1}{3}{{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+8x+\frac{1}{3}$ trên đoạn $\left[ 1\,;\,3 \right]$.

Câu 39: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình dưới đây. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $g\left( x \right)=f\left( 4x-{{x}^{2}} \right)+\frac{1}{3}{{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+8x+\frac{1}{3}$ trên đoạn $\left[ 1\,;\,3 \right]$.
Lời giải: Ta tính đạo hàm $g'(x) = (4-2x)f'(4x-x^2) + x^2 - 6x + 8 = (x-2)[-2f'(4x-x^2) + x - 4]$. Xét trên đoạn $[1, 3]$, đặt $u=4x-x^2$ thì ta có $u \in [3, 4]$. Dựa vào bảng biến thiên, trên khoảng $(0, 4)$ thì $f'(u) > 0$, do đó $f'(u) \ge 0$ với mọi $u \in [3,4]$. Vì $x \in [1, 3]$ nên $x-4<0$, suy ra biểu thức trong ngoặc vuông $[-2f'(4x-x^2)+x-4]$ luôn âm. Do đó, dấu của $g'(x)$ ngược dấu với $(x-2)$, suy ra hàm số $g(x)$ đạt giá trị lớn nhất tại $x=2$. Ta có $\max_{[1,3]} g(x) = g(2) = f(4) + \frac{1}{3}(2)^3 - 3(2)^2 + 8(2) + \frac{1}{3} = 5 + \frac{8}{3} - 12 + 16 + \frac{1}{3} = 12$.

Câu 40: Cho a,b là các số thực thỏa mãn 4a+2b>0 và ${{\log }_{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}+1}}\left( 4a+2b \right)\ge 1$. Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=3a+4b. Tính M+m.

Lời giải: Từ điều kiện logarit ta suy ra được $(a-2)^2+(b-1)^2 \le 4$, đây là hình tròn tâm $I(2,1)$ bán kính $R=2$. Biểu thức $P=3a+4b$ đạt giá trị lớn nhất $M=20$ và nhỏ nhất $m=0$ trên hình tròn này, do đó $M+m=20$. Đây là bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm tuyến tính trên miền hình tròn trong đề thi thử THPT QG năm 2021.

Câu 41: Cho hàm số $f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} - 4\,\,khi\,\,x \ge 0}\\{{x^2} + 2\,\,khi\,\,x < 0}\end{array}} \right.$. Tích phân $\int\limits_{ - \pi }^0 {f\left( {2\cos x - 1} \right)sinxdx} $ bằng

Lời giải: Tích phân được tính bằng cách chia miền tích phân dựa trên điều kiện $2\cos x - 1 \ge 0$ trong khoảng $[-\pi, 0]$. Sử dụng phép đổi biến $u = 2\cos x - 1$, ta thu được kết quả $\frac{-45}{8}$ sau khi tính toán các tích phân từng phần. Đây là dạng bài tích phân hàm xác định từng khúc thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Câu 42: Cho số phức $z=a+bi(a,b\in R)$ thỏa mãn: $\left| \frac{z-1}{z-i} \right|=1$ và $\left| \frac{z-3i}{z+i} \right|=1$. Tính 2a+b

Lời giải: Từ phương trình $\left| \frac{z-1}{z-i} \right|=1$ ta suy ra $|z-1|=|z-i|$, tương đương với $a=b$. Từ phương trình $\left| \frac{z-3i}{z+i} \right|=1$ ta suy ra $|z-3i|=|z+i|$, giải ra được $b=1$. Vậy $a=b=1$ và $2a+b=3$.

Câu 43: Cho hình chóp S.AB có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AC=a, biết SA vuông góc với mặt phẳng $\left( ABC \right)$ và SB hợp với $\left( ABC \right)$ một góc $60{}^\circ $. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng

Lời giải: Với tam giác đáy ABC vuông cân tại B và AC = a, ta có AB = BC = $\frac{a}{\sqrt{2}}$. Do SA $\perp$ (ABC) và góc giữa SB với (ABC) là 60°, nên SA = AB × tan60° = $\frac{a}{\sqrt{2}} × \sqrt{3} = \frac{a\sqrt{6}}{2}$. Thể tích khối chóp là V = $\frac{1}{3} × \frac{a^2}{4} × \frac{a\sqrt{6}}{2} = \frac{\sqrt{6}a^3}{24}$.

Câu 44: Công ty vàng bạc đá quý muốn làm một món đồ trang sức có hình hai khối cầu bằng nhau giao nhau như hình vẽ. Khối cầu có bán kính 25cm khoảng cách giữa hai tâm khối cầu là 40cm. Giá mạ vàng $1{{m}^{2}}$ là 470.000 đồng. Nhà sản xuất muốn mạ vàng xung quanh món đồ trang sức đó. Số tiền cần dùng để mạ vàng khối trang sức đó gần nhất với giá trị nào sau đây.

Câu 44: Công ty vàng bạc đá quý muốn làm một món đồ trang sức có hình hai khối cầu bằng nhau giao nhau như hình vẽ. Khối cầu có bán kính 25cm khoảng cách giữa hai tâm khối cầu là 40cm. Giá mạ vàng $1{{m}^{2}}$ là 470.000 đồng. Nhà sản xuất muốn mạ vàng xung quanh món đồ trang sức đó. Số tiền cần dùng để mạ vàng khối trang sức đó gần nhất với giá trị nào sau đây.
Lời giải: Đổi đơn vị: R = 25cm = 0,25m; khoảng cách giữa hai tâm d = 40cm = 0,4m. Chiều cao của mỗi chỏm cầu nhỏ (phần giao nhau bị che khuất) là $h = R - \frac{d}{2} = 0,25 - \frac{0,4}{2} = 0,05$ m. Diện tích bề mặt cần mạ vàng là tổng diện tích của hai mặt cầu trừ đi diện tích hai chỏm cầu nhỏ ở phần giao nhau, tức là $S = 2 \times (4\pi R^2 - 2\pi R h) = 2 \times (4\pi(0,25)^2 - 2\pi(0,25)(0,05)) = 0,45\pi$ m². Do đó, số tiền cần dùng là $0,45\pi \times 470000 \approx 664442$ đồng, gần nhất với giá trị 664.000 đồng.

Câu 45: Trong không gian Oxyz, cho điểm $A\left( -3;3;-3 \right)$ thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right):2x2y+z+15=0$ và mặt cầu $\left( S \right):{{(x-2)}^{2}}+{{(y-3)}^{2}}+{{(z-5)}^{2}}=100$. Đường thẳng $\Delta $ qua A, nằm trên mặt phẳng $\left( \alpha \right)$ cắt (S) tại A, B. Để độ dài AB lớn nhất thì phương trình đường thẳng $\Delta $ là

Lời giải: Để độ dài AB lớn nhất, đường thẳng Δ phải vuông góc với đường thẳng nối điểm A và hình chiếu của tâm mặt cầu I(2,3,5) lên mặt phẳng (α). Tính toán cho thấy vectơ chỉ phương của Δ là (16,11,-10), tương ứng với phương án B. Đường thẳng này nằm trong mặt phẳng (α) và đảm bảo AB đạt giá trị lớn nhất khi cắt mặt cầu.

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có f(-2)=0 và đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu như hình sau Hàm số $g\left( x \right)=\left| 15f\left( -{{x}^{4}}+2{{x}^{2}}-2 \right)-10{{x}^{6}}+30{{x}^{2}} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 46: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có f(-2)=0 và đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu như hình sau Hàm số $g\left( x \right)=\left| 15f\left( -{{x}^{4}}+2{{x}^{2}}-2 \right)-10{{x}^{6}}+30{{x}^{2}} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Lời giải: Xét hàm số $h(x) = 15f(-x^4 + 2x^2 - 2) - 10x^6 + 30x^2$. Ta có $h'(x) = -60x(x^2-1)[f'(-x^4+2x^2-2)+x^2+1]$, và vì biểu thức trong ngoặc vuông luôn dương nên $h'(x)=0$ có 3 nghiệm $x=0, x=\pm 1$. Dựa vào bảng biến thiên của $h(x)$ với các giá trị $h(0)=15f(-2)=0$, $h(\pm 1)=15f(-1)+20>0$ và giới hạn tại vô cực, ta thấy phương trình $h(x)=0$ có 3 nghiệm phân biệt. Số điểm cực trị của $g(x)=|h(x)|$ là số phần tử của tập hợp {nghiệm của $h'(x)=0$} $\cup$ {nghiệm của $h(x)=0$}, cho ta tất cả 5 điểm cực trị phân biệt.

Câu 47: Cho phương trình ${{2}^{-\left| \left| {{m}^{3}} \right|-3{{m}^{2}}+1 \right|}}.{{\log }_{81}}\left( \left| \left| {{x}^{3}} \right|-3{{x}^{2}}+1 \right|+2 \right)+{{2}^{-\left| \left| {{x}^{3}} \right|-3{{x}^{2}}+1 \right|-2}}.{{\log }_{3}}\left( \frac{1}{\left| \left| {{m}^{3}} \right|-3{{m}^{2}}+1 \right|+2} \right)=0$ Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị m nguyên để phương trình đã cho có nghiệm thuộc đoạn $\text{ }\!\![\!\!\text{ }6;8]$. Tính tổng bình phương tất cả các phần tử của tập S.

Lời giải: Phương trình đã cho tương đương với $|m³| - 3m² + 1| = |x³| - 3x² + 1|$ với $x ∈ [6;8]$. Tập hợp các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn là $S = \{-8, -7, -6, 6, 7, 8\}$. Tổng bình phương các phần tử của $S$ bằng $28$, đây là kết quả của bài toán trong đề thi thử THPT QG năm 2021.

Câu 48: Số thực dương a thỏa mãn diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm $y=\frac{{{x}^{2}}+2ax+3{{a}^{2}}}{1+{{a}^{6}}}$ và $y=\frac{{{a}^{2}}-ax}{1+{{a}^{6}}}$ đạt giá trị lớn nhất. Khi đó tỉ số diện tích hình phẳng được giới hạn bởi mỗi đồ thị trên với trục hoành, x=0, x=1 là

Lời giải: Khi a = 1, diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đạt giá trị lớn nhất. Tỉ số diện tích hình phẳng giới hạn bởi mỗi đồ thị với trục hoành trên đoạn [0,1] được tính bằng công thức $\frac{1/3 + a + 3a^2}{a^2 - a/2}$, thay a = 1 ta được kết quả $\frac{26}{3}$. Đây là bài toán tối ưu hóa diện tích hình phẳng trong đề thi thử THPT QG năm 2021.

Câu 49: Biết rằng hai số phức ${{z}_{1}}, {{z}_{2}}$ thỏa mãn $\left| {{z}_{1}}-3-4\text{i} \right|=1$ và $\left| {{z}_{2}}-3-4\text{i} \right|=\frac{1}{2}$. Số phức z có phần thực là a và phần ảo là b thỏa mãn 3a-2b=12. Giá trị nhỏ nhất của $P=\left| z-{{z}_{1}} \right|+\left| z-2{{z}_{2}} \right|+2$ bằng:

Lời giải: Đây là bài toán hình học phẳng về tìm khoảng cách ngắn nhất từ điểm trên đường thẳng đến hai đường tròn. Biểu thức P có thể được viết lại dưới dạng khoảng cách hình học và áp dụng bất đẳng thức tam giác. Kết quả nhỏ nhất đạt được khi z là hình chiếu của tâm đường tròn lên đường thẳng và chọn z₁, z₂ phù hợp để tổng khoảng cách ngắn nhất.

Câu 50: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $(S):{{(x-1)}^{2}}+{{(y+1)}^{2}}+{{(z-1)}^{2}}=6$ tâm I. Gọi $(\alpha )$ là mặt phẳng vuông góc với đường thẳng $d:\frac{x+1}{1}=\frac{y-3}{-4}=\frac{z}{1}$ và cắt mặt cầu (S) theo đường tròn (C) sao cho khối nón có đỉnh I, đáy là đường tròn (C) có thể tích lớn nhất. Biết $(\alpha )$ không đi qua gốc tọa độ, gọi $H({{x}_{H}},{{y}_{H}},{{z}_{H}})$ là tâm của đường tròn (C). Giá trị của biểu thức $T={{x}_{H}}+{{y}_{H}}+{{z}_{H}}$ bằng

Lời giải: Để khối nón có thể tích lớn nhất, khoảng cách từ tâm mặt cầu I(1,-1,1) đến mặt phẳng (α) phải bằng √2. Giải phương trình khoảng cách ta được mặt phẳng (α): x - 4y + z - 12 = 0. Tâm H của đường tròn (C) là hình chiếu của I lên (α), tính được H(4/3, -7/3, 4/3) nên T = 4/3 - 7/3 + 4/3 = 1/3.

Câu 51: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu $(S):{{(x-1)}^{2}}+{{(y+1)}^{2}}+{{(z-1)}^{2}}=6$ tâm I. Gọi $(\alpha )$ là mặt phẳng vuông góc với đường thẳng $d:\frac{x+1}{1}=\frac{y-3}{-4}=\frac{z}{1}$ và cắt mặt cầu (S) theo đường tròn (C) sao cho khối nón có đỉnh I, đáy là đường tròn (C) có thể tích lớn nhất. Biết $(\alpha )$ không đi qua gốc tọa độ, gọi $H({{x}_{H}},{{y}_{H}},{{z}_{H}})$ là tâm của đường tròn (C). Giá trị của biểu thức $T={{x}_{H}}+{{y}_{H}}+{{z}_{H}}$ bằng

Lời giải: Thể tích khối nón đạt lớn nhất khi khoảng cách từ tâm mặt cầu I(1,-1,1) đến mặt phẳng (α) bằng R/2 = √6/2. Tâm H của đường tròn (C) là hình chiếu của I lên (α) theo hướng vector pháp tuyến n = (1,-4,1), từ đó tính được H = (7/6, -5/3, 7/6) và T = x_H + y_H + z_H = 2/3. Đây là bài toán về cực trị hình học trong không gian Oxyz từ đề thi thử THPT QG 2021.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Long Trường
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Học lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hồng Đào lần 2
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Long Trường
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Học lần 2
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (3)
    • Đề Thi Toán THPT (3)
Trắc Nghiệm Nhanh | Đề Thi Trắc Nghiệm THPT | ĐH

Input your search keywords and press Enter.

Làm nhiệm vụ nhỏ để xem kết quả nha bạn!

B1: Vào Google.com tìm từ khóa:

B2: Tìm website giống như hình này:

B3: Cuộn xuống cuối trang tìm mã (số lượt xem):